Bảng tính vay trả góp: mỗi tháng trả bao nhiêu với khoản 5–50 triệu?
Mục lục bài viết
Bảng tính vay trả góp cho biết mỗi tháng trả bao nhiêu và tổng lãi theo số tiền vay và kỳ hạn. Ví dụ giả định: vay 10 triệu trong 12 tháng, lãi 18%/năm trên dư nợ giảm dần, trả khoảng 917.000 đồng/tháng, tổng lãi khoảng 1.002.000 đồng. Các số liệu dưới đây là minh họa, không phải báo giá của bên cho vay nào.
Tóm tắt nhanh:
- Công thức trả đều: A = P × r / (1 − (1 + r)^−n), với r = lãi năm / 12, n là số kỳ.
- Ở 18%/năm, vay 20 triệu trong 12 tháng trả khoảng 1.834.000 đồng/tháng; ở 30%/năm là khoảng 1.950.000 đồng.
- Vay 50 triệu ở 18%/năm: kỳ 24 tháng tốn khoảng 9.909.000 đồng lãi, kỳ 36 tháng tốn khoảng 15.074.000 đồng.
- Lãi phẳng 12%/năm cho 10 triệu, 12 tháng tốn 1.200.000 đồng lãi, tương đương khoảng 21,5%/năm trên dư nợ giảm dần.
- Phí bảo hiểm 5% trừ khi giải ngân đẩy chi phí quy đổi của khoản vay 18%/năm lên khoảng 28%/năm.

1. Vay trả góp mỗi tháng trả bao nhiêu? Công thức của bảng tính
Với cách trả đều trên dư nợ giảm dần, số tiền mỗi tháng là A = P × r / (1 − (1 + r)^−n). P là số tiền vay, r là lãi tháng (lãi năm chia 12), n là số kỳ. Các kỳ trả bằng nhau, nhưng phần lãi giảm dần còn phần gốc tăng dần qua từng tháng.
Ví dụ: vay 10.000.000 đồng, 18%/năm, 12 kỳ. Lãi tháng r = 18% / 12 = 1,5%. Thay vào công thức được A ≈ 916.800 đồng, làm tròn thành 917.000 đồng. Kỳ đầu, lãi là 10.000.000 × 1,5% = 150.000 đồng, phần gốc được trả là 767.000 đồng.
Dư nợ giảm dần còn một cách chia khác là trả gốc đều, khiến khoản trả giảm dần theo thời gian. Bài này dùng cách trả đều vì phần lớn lịch trả góp tiêu dùng hiển thị một số tiền cố định. Phần biến đổi công thức từng bước có trong cách tính chi tiết lãi trả góp theo dư nợ giảm dần.
2. Bảng tính dựa trên những giả định nào?
💡 So sánh lựa chọn vay theo nhu cầu
Đối chiếu điều kiện, kỳ hạn và tổng chi phí dự kiến. Kết quả phụ thuộc hồ sơ, chính sách đối tác và hợp đồng.
Mọi bảng trong bài giả định lãi suất cố định suốt kỳ, trả đều hằng tháng, không có phí ngoài lãi, không trả trước hạn và không trễ hạn. Khoản trả mỗi tháng và tổng lãi được làm tròn đến 1.000 đồng. Hai mức 18% và 30%/năm chỉ để minh họa, không phải lãi của sản phẩm cụ thể.
Hai mức này nằm trong khoảng thị trường được công bố để tham khảo. Tại thời điểm đối chiếu 30/10/2026, bài blog vay tiêu dùng của Techcombank (đăng 30/09/2026) nêu vay tiêu dùng tín chấp dao động khoảng 7–21%/năm. Bài nghiên cứu trên Tạp chí Ngân hàng (16/07/2024) ghi lãi vay tín chấp của công ty tài chính khoảng 16–30%/năm theo dư nợ giảm dần.
Tổng lãi được tính từ khoản trả chưa làm tròn. Nếu lấy khoản trả đã làm tròn nhân số kỳ rồi trừ gốc, kết quả có thể lệch dưới 20.000 đồng; lịch thật thường xử lý phần lệch ở kỳ cuối.
Bảng không áp dụng cho thấu chi, nơi lãi tính theo số ngày và số dư thực dùng; xem hướng dẫn cách tính lãi vay thấu chi.
3. Bảng vay trả góp ở mức 18%/năm: 5–50 triệu, 6–36 tháng
Ở mức giả định 18%/năm, vay 10 triệu trả góp 12 tháng tốn khoảng 917.000 đồng mỗi tháng, còn vay 30 triệu trong 24 tháng tốn khoảng 1.498.000 đồng mỗi tháng. Mỗi ô dưới đây ghi "trả mỗi tháng / tổng lãi cả kỳ", đơn vị đồng, chưa gồm phí.

| Số tiền vay | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 36 tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| 5 triệu | 878.000 / 266.000 | 458.000 / 501.000 | 319.000 / 743.000 | 250.000 / 991.000 | 181.000 / 1.507.000 |
| 10 triệu | 1.755.000 / 532.000 | 917.000 / 1.002.000 | 638.000 / 1.485.000 | 499.000 / 1.982.000 | 362.000 / 3.015.000 |
| 15 triệu | 2.633.000 / 797.000 | 1.375.000 / 1.502.000 | 957.000 / 2.228.000 | 749.000 / 2.973.000 | 542.000 / 4.522.000 |
| 20 triệu | 3.511.000 / 1.063.000 | 1.834.000 / 2.003.000 | 1.276.000 / 2.970.000 | 998.000 / 3.964.000 | 723.000 / 6.030.000 |
| 30 triệu | 5.266.000 / 1.595.000 | 2.750.000 / 3.005.000 | 1.914.000 / 4.455.000 | 1.498.000 / 5.945.000 | 1.085.000 / 9.045.000 |
| 50 triệu | 8.776.000 / 2.658.000 | 4.584.000 / 5.008.000 | 3.190.000 / 7.425.000 | 2.496.000 / 9.909.000 | 1.808.000 / 15.074.000 |
Đọc theo hàng ngang để thấy tác động của kỳ hạn. Với 10 triệu, kéo từ 12 lên 36 tháng giảm khoản trả từ 917.000 xuống 362.000 đồng, nhưng tổng lãi tăng từ 1.002.000 lên 3.015.000 đồng, gấp khoảng ba lần.
Theo cột dọc, khoản trả và tổng lãi tỷ lệ thuận với số tiền vay, chỉ lệch nhỏ do làm tròn. Muốn ước lượng 25 triệu, lấy trung bình hai hàng 20 và 30 triệu.
4. Bảng tính lãi suất trả góp ở mức 30%/năm
Ở mức giả định 30%/năm, lãi tháng là 2,5%, nên khoản trả và tổng lãi cao hơn rõ rệt. Vay 10 triệu trong 12 tháng trả khoảng 975.000 đồng mỗi tháng, tổng lãi khoảng 1.698.000 đồng, nhiều hơn khoảng 696.000 đồng so với mức 18%/năm. Mỗi ô ghi "trả mỗi tháng / tổng lãi", đơn vị đồng.
| Số tiền vay | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 36 tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| 5 triệu | 908.000 / 446.000 | 487.000 / 849.000 | 348.000 / 1.270.000 | 280.000 / 1.710.000 | 212.000 / 2.641.000 |
| 10 triệu | 1.815.000 / 893.000 | 975.000 / 1.698.000 | 697.000 / 2.541.000 | 559.000 / 3.419.000 | 425.000 / 5.283.000 |
| 15 triệu | 2.723.000 / 1.339.000 | 1.462.000 / 2.548.000 | 1.045.000 / 3.811.000 | 839.000 / 5.129.000 | 637.000 / 7.924.000 |
| 20 triệu | 3.631.000 / 1.786.000 | 1.950.000 / 3.397.000 | 1.393.000 / 5.081.000 | 1.118.000 / 6.838.000 | 849.000 / 10.565.000 |
| 30 triệu | 5.446.000 / 2.679.000 | 2.925.000 / 5.095.000 | 2.090.000 / 7.622.000 | 1.677.000 / 10.257.000 | 1.274.000 / 15.848.000 |
| 50 triệu | 9.077.000 / 4.465.000 | 4.874.000 / 8.492.000 | 3.484.000 / 12.703.000 | 2.796.000 / 17.095.000 | 2.123.000 / 26.413.000 |
Chênh lệch giữa hai mức lãi lớn dần theo kỳ hạn. Vay 50 triệu trong 36 tháng, tổng lãi ở 30%/năm khoảng 26.413.000 đồng, so với khoảng 15.074.000 đồng ở 18%/năm.
5. Vay 10 triệu, 20 triệu trả góp 12 tháng mỗi tháng trả bao nhiêu?
Theo giả định của bài, vay 10 triệu trả góp 12 tháng mất khoảng 917.000 đồng/tháng ở 18%/năm hoặc 975.000 đồng/tháng ở 30%/năm. Vay 20 triệu trả góp 12 tháng mất khoảng 1.834.000 hoặc 1.950.000 đồng/tháng. Bảng dưới gom thêm các tổ hợp được tìm nhiều.
| Khoản vay giả định | Trả/tháng ở 18%/năm | Trả/tháng ở 30%/năm |
|---|---|---|
| Vay 5 triệu, 12 tháng | 458.000 | 487.000 |
| Vay 10 triệu, 6 tháng | 1.755.000 | 1.815.000 |
| Vay 15 triệu, 24 tháng | 749.000 | 839.000 |
| Vay 20 triệu, 18 tháng | 1.276.000 | 1.393.000 |
| Vay 50 triệu, 36 tháng | 1.808.000 | 2.123.000 |
Khoản nhỏ như 5 triệu thường có kỳ ngắn hoặc lịch theo ngày lương thay vì 12 kỳ. Trang so sánh khoản vay 5 triệu theo khả năng trả giúp xác định đúng nhóm sản phẩm trước khi tra bảng.
6. Vì sao lãi phẳng trông rẻ hơn nhưng tốn hơn?
Lãi phẳng tính trên số tiền vay ban đầu suốt kỳ hạn, kể cả khi bạn đã trả bớt gốc. Vì vậy một tỷ lệ phẳng thấp hơn vẫn có thể đắt hơn tỷ lệ cao hơn tính trên dư nợ giảm dần, như ví dụ giả định 10 triệu, 12 tháng dưới đây.

Công thức lãi phẳng: lãi mỗi tháng = P × lãi năm / 12; khoản trả = P / n + lãi mỗi tháng. Với 12%/năm phẳng, lãi mỗi tháng là 100.000 đồng, khoản trả ≈ 933.000 đồng.
| Cách tính (10 triệu, 12 tháng) | Trả mỗi tháng | Tổng lãi | Tổng phải trả | Lãi quy đổi theo dư nợ giảm dần |
|---|---|---|---|---|
| Lãi phẳng 12%/năm | 933.000 | 1.200.000 | 11.200.000 | khoảng 21,5%/năm |
| Lãi phẳng 18%/năm | 983.000 | 1.800.000 | 11.800.000 | khoảng 31,7%/năm |
| Dư nợ giảm dần 18%/năm | 917.000 | 1.002.000 | 11.002.000 | 18,0%/năm |
Lãi phẳng 12%/năm nghe thấp hơn 18%/năm, nhưng tổng lãi 1.200.000 đồng lại cao hơn 1.002.000 đồng. Từ tháng thứ hai, bạn vẫn trả lãi trên cả 10 triệu dù dư nợ thực chỉ còn khoảng 9,2 triệu.
"Lãi quy đổi" là lãi năm trên dư nợ giảm dần cho ra cùng dòng tiền, tính bằng lãi suất nội bộ theo tháng nhân 12. Tại thời điểm đối chiếu 30/10/2026, trang vay tiền mặt của Home Credit ghi "lãi suất phẳng tối đa 33,94%/năm"; con số dạng phẳng như vậy không thể so trực tiếp với tỷ lệ dư nợ giảm dần, nên hãy hỏi mức quy đổi hoặc so bằng tổng tiền phải trả.
7. Phí bảo hiểm, phí dịch vụ làm tổng chi phí tăng bao nhiêu?
Phí ngoài lãi có thể làm chi phí thật cao hơn so với lãi ghi trên hợp đồng. Với khoản vay giả định 10 triệu, 12 tháng, 18%/năm, phí bảo hiểm 5% trừ khi giải ngân đẩy chi phí quy đổi từ 18% lên khoảng 28%/năm. "Chi phí" dưới đây là tổng phải trả trừ tiền thực nhận.
| Kịch bản giả định | Tiền thực nhận | Trả/tháng | Tổng phải trả | Chi phí | Quy đổi/năm |
|---|---|---|---|---|---|
| Không phí | 10.000.000 | 917.000 | 11.002.000 | 1.002.000 | 18,0% |
| Bảo hiểm 5% trừ khi giải ngân | 9.500.000 | 917.000 | 11.002.000 | 1.502.000 | khoảng 28,0% |
| Bảo hiểm 5% cộng vào gốc (gốc 10.500.000) | 10.000.000 | 963.000 | 11.552.000 | 1.552.000 | khoảng 27,5% |
| Phí dịch vụ 20.000 đồng/tháng | 10.000.000 | 937.000 | 11.242.000 | 1.242.000 | khoảng 22,2% |
Phí trừ vào tiền giải ngân khiến bạn nhận ít hơn nhưng vẫn trả lãi trên toàn bộ gốc; phí cộng vào gốc làm khoản trả mỗi tháng tăng. Các mức phí ở đây là giả định, không phải biểu phí của đơn vị nào.
Trang Home Credit nói trên ghi tổng tiền trong ví dụ của họ chưa gồm "phí bảo hiểm không bắt buộc". Hãy hỏi rõ phí bảo hiểm có bắt buộc không, thu một lần hay hằng tháng, và có được hoàn khi tất toán sớm không.
8. Cách đọc lịch trả nợ của bên cho vay
Lịch trả nợ là bảng chính thức liệt kê ngày đến hạn, số tiền mỗi kỳ, phần gốc, phần lãi, phí và dư nợ còn lại. Đọc lịch này trước khi ký quan trọng hơn mọi bảng tham khảo, vì nó phản ánh đúng hợp đồng của bạn. Dùng các bước sau để đối chiếu.
- Kiểm tra tiền thực nhận so với số tiền vay; nếu thấp hơn, hỏi khoản bị trừ là gì.
- Xác định cơ sở tính lãi: "dư nợ giảm dần" hay "dư nợ ban đầu", và mức lãi theo %/năm.
- Đối chiếu kỳ đầu: với 10 triệu ở 18%/năm, lãi kỳ 1 là 150.000 đồng.
- Xem phần gốc tăng dần: kỳ 1 trả 767.000 đồng gốc, kỳ 2 trả 778.505 đồng gốc khi khoản trả làm tròn là 917.000 đồng.
- Kiểm tra kỳ cuối: thường lệch vài nghìn đồng do làm tròn; trong ví dụ này là 914.390 đồng.
- Tìm dòng phí bảo hiểm, dịch vụ, thu hộ ở cột riêng hoặc phụ lục.
- Cộng tổng phải trả và so với tiền thực nhận.
- Ghi ngày đến hạn và kênh thanh toán. Trả trễ phát sinh lãi quá hạn và phí; xem mức phí phạt trễ hạn khi vay trả góp tháng.
Theo Tạp chí Ngân hàng đã dẫn, khoản 15 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN yêu cầu công ty tài chính niêm yết công khai khung lãi suất cho vay tiêu dùng, các loại phí và phương pháp tính lãi. Nếu thiếu thông tin, hãy yêu cầu trước khi ký. Muốn tất toán sớm, lịch còn lại thay đổi và có thể phát sinh phí; đọc bài thanh toán khoản vay trả góp trước hạn.
9. Chọn kỳ hạn theo ngân sách hàng tháng thế nào?
Chọn kỳ hạn ngắn nhất mà khoản trả vẫn nằm trong ngân sách sau chi phí thiết yếu và quỹ dự phòng. Một quy tắc kinh nghiệm hay dùng là tổng nghĩa vụ trả nợ mỗi tháng không vượt khoảng 30–40% thu nhập; đây không phải quy định pháp lý hay ngưỡng duyệt của bên cho vay.
- Lấy thu nhập ổn định thấp nhất gần đây, không tính thưởng bất thường.
- Nhân thu nhập với 30% và 40% để có hai mức trần tham khảo.
- Trừ các khoản trả nợ hiện có để biết phần còn lại cho khoản mới.
- Tra bảng ở mục 3 hoặc 4, chọn kỳ ngắn nhất có khoản trả dưới phần còn lại.
- Thử kịch bản thu nhập giảm 20% xem còn trả được không.
Ví dụ giả định: thu nhập 12 triệu/tháng, đang trả 1,5 triệu/tháng. Mức 30% là 3.600.000 đồng, còn lại 2.100.000 đồng; mức 40% là 4.800.000 đồng, còn lại 3.300.000 đồng. Ở 18%/năm, vay 20 triệu kỳ 12 tháng (1.834.000 đồng) nằm dưới mức 30%. Vay 30 triệu kỳ 12 tháng (2.750.000 đồng) chỉ dưới mức 40%, còn kỳ 18 tháng (1.914.000 đồng) quay về dưới mức 30%.
Với 50 triệu, kỳ 36 tháng (1.808.000 đồng) vừa mức 30% nhưng tốn khoảng 15.074.000 đồng lãi, so với khoảng 9.909.000 đồng ở kỳ 24 tháng (2.496.000 đồng/tháng). Muốn ước tính hạn mức theo lương, xem ví dụ lương 5 triệu vay được bao nhiêu. Để so các lịch trả thương mại theo tổng chi phí, quay về trang vay trả góp theo tháng và cách so sánh tổng chi phí.
Không vay mới để trả khoản cũ chỉ vì bảng cho thấy mỗi tháng trả ít hơn. Nếu vẫn có nhu cầu một khoản vay mới độc lập, hãy đọc đánh giá điều kiện và chi phí của MoneyCat trước khi đăng ký và kiểm tra kỳ hạn thực tế được đề nghị. VayODau không cho vay hay duyệt hồ sơ; thẩm định, phê duyệt và giải ngân do bên cho vay quyết định và không được bảo đảm.
Câu hỏi thường gặp
Vay 5 triệu trả góp 12 tháng mỗi tháng trả bao nhiêu?
Theo giả định trả đều trên dư nợ giảm dần, khoảng 458.000 đồng mỗi tháng ở 18%/năm hoặc 487.000 đồng ở 30%/năm. Tổng lãi lần lượt khoảng 501.000 và 849.000 đồng, chưa tính phí.
Vay 10 triệu trả góp 6 tháng mỗi tháng trả bao nhiêu?
Ở 18%/năm, khoảng 1.755.000 đồng mỗi tháng, tổng lãi khoảng 532.000 đồng. Ở 30%/năm, khoảng 1.815.000 đồng mỗi tháng, tổng lãi khoảng 893.000 đồng.
Vay 20 triệu trả góp 18 tháng mỗi tháng trả bao nhiêu?
Khoảng 1.276.000 đồng mỗi tháng ở 18%/năm, tổng lãi khoảng 2.970.000 đồng. Ở 30%/năm, khoảng 1.393.000 đồng mỗi tháng, tổng lãi khoảng 5.081.000 đồng.
Vay 50 triệu trả góp 36 tháng có nên không?
Kỳ 36 tháng giảm khoản trả xuống khoảng 1.808.000 đồng ở 18%/năm, nhưng tổng lãi khoảng 15.074.000 đồng. Chỉ chọn kỳ dài khi kỳ ngắn hơn thật sự vượt ngân sách.
Bảng tính vay trả góp có phải báo giá không?
Không. Bảng dùng lãi suất giả định, không gồm phí và làm tròn đến 1.000 đồng. Số tiền thật phải lấy từ lịch trả nợ chính thức của bên cho vay.
Biên soạn và đối chiếu nguồn ngày 30/10/2026. Mọi ví dụ số tiền là giả định, không phải báo giá; số liệu tính bằng công thức trả đều trên dư nợ giảm dần, làm tròn đến 1.000 đồng. Lãi suất, phí và điều kiện thực tế phụ thuộc hợp đồng của từng bên cho vay.

Trần Tấn Tài
Founder & CEO - Chuyên gia Tài chính
Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực fintech và tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam, tôi luôn cung cấp các phân tích khách quan, minh bạch giúp người dùng đưa ra quyết định tài chính sáng suốt.


