Cách tính lãi vay thấu chi theo ngày: ví dụ, phí và rủi ro CIC
Mục lục bài viết
Cách tính lãi vay thấu chi là lấy dư nợ thấu chi thực tế nhân lãi suất năm, nhân số ngày duy trì dư nợ đó, chia 365, rồi cộng các đoạn trong kỳ: Lãi = Σ (dư nợ × số ngày × lãi suất năm) / 365. Hạn mức chưa dùng không phát sinh lãi. Phí, nếu có, tính riêng theo hợp đồng.
Tóm tắt nhanh:
- Thấu chi là việc tổ chức tín dụng cho phép chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán, trong mức thấu chi tối đa duy trì không quá 12 tháng.
- Lãi suất được quy đổi theo %/năm với một năm là 365 ngày, theo Thông tư 14/2017/TT-NHNN.
- Ví dụ giả định: dùng 10 triệu đồng trong 15 ngày ở 15%/năm thì tiền lãi khoảng 61.644 đồng.
- Lãi trên dư nợ gốc quá hạn không vượt quá 150% lãi suất trong hạn; lãi chậm trả trên tiền lãi không vượt quá 10%/năm.
- Phí thấu chi là khoản riêng ngoài lãi, nằm trong biểu phí và hợp đồng của từng ngân hàng.

1. Thấu chi là gì?
Thấu chi là hình thức cho vay theo hạn mức gắn với tài khoản thanh toán: ngân hàng chấp thuận cho bạn chi vượt số tiền đang có, tối đa bằng mức thấu chi đã thỏa thuận. Khi số dư về âm, phần âm đó là dư nợ vay và bắt đầu tính lãi theo ngày.
Định nghĩa này nằm tại khoản 6 Điều 27 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, bản hợp nhất số 86/VBHN-NHNN ngày 30/6/2026, với mức thấu chi tối đa được duy trì tối đa 01 năm. Bản hợp nhất này tổng hợp các lần sửa đổi, bổ sung của thông tư đến ngày hợp nhất.
"Vay thấu chi tài khoản" khác khoản vay giải ngân một lần. Bạn được cấp hạn mức, nhưng chỉ khi thanh toán hoặc rút tiền vượt số dư mới phát sinh nợ. Khi lương hoặc khoản thu khác về tài khoản, dư nợ thường được trừ dần, nên số tiền chịu lãi thay đổi gần như mỗi ngày.
Mở thấu chi vẫn là một quyết định cấp tín dụng: hồ sơ qua các bước tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt hạn mức và ký hợp đồng trước khi hạn mức được kích hoạt. VayODau là nền tảng so sánh thông tin, không cấp hạn mức hay phê duyệt hồ sơ.
2. Vay thấu chi tài khoản có tài sản bảo đảm và tín chấp khác nhau thế nào?
💡 So sánh lựa chọn vay theo nhu cầu
Đối chiếu điều kiện, kỳ hạn và tổng chi phí dự kiến. Kết quả phụ thuộc hồ sơ, chính sách đối tác và hợp đồng.
Thấu chi có tài sản bảo đảm dựa trên tài sản như sổ tiết kiệm hoặc giấy tờ có giá, nên hạn mức gắn với giá trị tài sản. Thấu chi tín chấp không cần tài sản, hạn mức dựa trên thu nhập và lịch sử tín dụng. Vì rủi ro khác nhau, lãi suất và loại phí của hai dạng thường khác nhau.
- Căn cứ cấp hạn mức: dạng có bảo đảm xét giá trị tài sản; dạng tín chấp xét khả năng trả nợ, như giải thích trong bài vay tín chấp là gì và ai phù hợp.
- Mức lãi tham khảo: trang hướng dẫn lãi thấu chi của Techcombank, tại thời điểm đối chiếu 30/10/2026, nêu khoảng 5%–10%/năm cho thấu chi có tài sản đảm bảo và khoảng 12,9%–18%/năm cho thấu chi không tài sản đảm bảo. Một số ghi chú trên trang cho biết số liệu cập nhật từ 11/11/2025, nên cần hỏi mức áp dụng cho hồ sơ của bạn.
- Rủi ro khi không trả: dạng có bảo đảm có thể bị xử lý tài sản theo hợp đồng; dạng tín chấp chủ yếu chịu lãi quá hạn và lịch sử tín dụng xấu đi.
3. Cách tính lãi suất vay thấu chi theo quy định hiện hành
Theo Thông tư 14/2017/TT-NHNN, lãi suất được quy đổi theo %/năm với một năm là 365 ngày. Tiền lãi mỗi ngày bằng số dư thực tế nhân lãi suất tính lãi, chia 365; tiền lãi cả kỳ là tổng tiền lãi các ngày. Thấu chi áp dụng đúng nguyên tắc đó cho phần dư nợ âm trên tài khoản.

Thông tư 14/2017/TT-NHNN về phương pháp tính lãi có hiệu lực từ 01/01/2018 và được ghi nhận đang có hiệu lực tại thời điểm đối chiếu 30/10/2026. Công thức viết bằng chữ:
- Lãi một ngày = Dư nợ thấu chi thực tế × Lãi suất năm / 365
- Lãi cả kỳ = Σ (Dư nợ thấu chi thực tế × Số ngày duy trì dư nợ đó × Lãi suất năm) / 365
"Số ngày duy trì" là số ngày dư nợ không đổi; mỗi lần chi thêm hoặc nộp tiền là bắt đầu một đoạn mới. Thông tư cho phép hai cách: lấy số dư đầu mỗi ngày, tính từ ngày tiếp theo ngày giải ngân; hoặc lấy số dư cuối mỗi ngày, tính từ ngày giải ngân đến ngày liền trước ngày trả hết. Hợp đồng sẽ ghi cách được dùng.
Khoản 3 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN cũng yêu cầu thỏa thuận cho vay có mức lãi quy đổi theo %/năm, một năm 365 ngày, nếu lãi suất không ghi theo năm. Gặp mức "đồng/triệu/ngày", hãy quy đổi về năm; bài lãi suất cho vay cao nhất là bao nhiêu có phần quy đổi ngày, tháng, năm.
4. Dùng 10 triệu thấu chi trong 15 ngày trả bao nhiêu lãi?
Với giả định lãi suất thấu chi 15%/năm và dư nợ giữ nguyên 10 triệu đồng trong 15 ngày, tiền lãi là 10.000.000 × 15% × 15 / 365, khoảng 61.644 đồng. Mỗi ngày dư nợ 10 triệu tạo khoảng 4.110 đồng lãi. Đây là ví dụ giả định, chưa gồm phí, không phải báo giá.
- Xác định dư nợ thấu chi thực tế, tức phần số dư âm: 10.000.000 đồng.
- Lấy lãi suất năm trong hợp đồng: giả định 15%/năm.
- Tính lãi một ngày: 10.000.000 × 15% / 365 ≈ 4.110 đồng.
- Đếm số ngày dư nợ giữ nguyên theo cách đầu ngày hoặc cuối ngày: 15 ngày.
- Nhân lên hoặc dùng công thức gộp: 10.000.000 × 15% × 15 / 365 ≈ 61.644 đồng.
- Cộng phí riêng (nếu có) để ra tổng chi phí.
Ngân hàng thường ghi nợ lãi theo kỳ, ví dụ cuối tháng. Nếu tiền lãi trừ vào chính tài khoản đang thấu chi, dư nợ kỳ sau tăng thêm phần lãi đó, nên hãy hỏi rõ ngày ghi nợ lãi.
5. Lãi thấu chi tính thế nào khi nộp tiền trả dần trong tháng?
Khi bạn chi thêm hoặc nộp tiền nhiều lần, lãi thấu chi được tính theo từng đoạn dư nợ: dư nợ của đoạn nhân số ngày của đoạn, cộng tất cả lại, rồi nhân lãi suất năm và chia 365. Nộp tiền càng sớm, dư nợ càng giảm sớm và tiền lãi càng thấp.
Ví dụ giả định một tháng 30 ngày, lãi 15%/năm, tính theo số dư cuối ngày, chưa tính phí và chưa cộng lãi vào dư nợ:
| Giai đoạn | Giao dịch | Dư nợ thấu chi | Số ngày | Dư nợ × số ngày |
|---|---|---|---|---|
| Ngày 1–5 | Chi 8 triệu | 8.000.000 | 5 | 40.000.000 |
| Ngày 6–10 | Chi thêm 4 triệu | 12.000.000 | 5 | 60.000.000 |
| Ngày 11–18 | Nộp 5 triệu | 7.000.000 | 8 | 56.000.000 |
| Ngày 19–25 | Nộp 3 triệu | 4.000.000 | 7 | 28.000.000 |
| Ngày 26–30 | Nộp 4 triệu | 0 | 5 | 0 |
| Cộng | 30 | 184.000.000 |
Tiền lãi tháng = 184.000.000 × 15% / 365 ≈ 75.616 đồng. Dư nợ bình quân chỉ khoảng 6.133.333 đồng dù có lúc dùng tới 12 triệu. Nếu giữ 12 triệu suốt 30 ngày, lãi khoảng 147.945 đồng, gần gấp đôi.
Nếu hợp đồng dùng số dư đầu ngày, mốc mỗi đoạn có thể lệch một ngày, nhưng nguyên tắc cộng "dư nợ × số ngày" không đổi. Hãy đối chiếu với sao kê và dòng ghi nợ lãi của ngân hàng.
6. Thấu chi hay vay trả góp 12 tháng rẻ hơn cho nhu cầu ngắn?
Với nhu cầu chỉ vài tuần, thấu chi thường tốn ít lãi hơn vì chỉ tính trên số tiền và số ngày thực dùng. Trong ví dụ giả định cùng 10 triệu đồng và cùng 15%/năm, thấu chi trả hết sau 30 ngày tốn khoảng 123.288 đồng lãi, còn trả góp 12 tháng trả đủ kỳ tốn khoảng 830.997 đồng.

Bảng giữ cùng lãi suất để thấy khác biệt đến từ thời gian chịu lãi, không từ một sản phẩm cụ thể. Khoản trả góp giả định tính theo dư nợ giảm dần, góp đều mỗi tháng.
| Tiêu chí | Thấu chi | Trả góp 12 tháng |
|---|---|---|
| Lãi tính trên | Dư nợ thực dùng mỗi ngày | Dư nợ gốc còn lại mỗi kỳ |
| Ví dụ 10 triệu | 123.288 đ (trả sau 30 ngày) | 830.997 đ (đủ 12 kỳ) |
| Số tiền mỗi kỳ | Không cố định | 902.583 đ/tháng |
| Trả sớm | Nộp tiền là giảm dư nợ | 325.000 đ gồm phí giả định 2% |
| Thời hạn hạn mức | Tối đa 12 tháng | Theo hợp đồng trả góp |
Dòng "Trả sớm" giả định tất toán sau tháng đầu: lãi tháng đầu 125.000 đồng (15%/12 trên 10 triệu) cộng phí trả nợ trước hạn giả định 2% × 10.000.000 = 200.000 đồng. Nếu thấu chi kéo sang 60 ngày, lãi tăng lên khoảng 246.575 đồng; thấu chi chỉ có lợi khi có nguồn trả rõ trong thời gian ngắn.
Nếu cần tiền nhiều tháng, lịch trả cố định dễ kiểm soát hơn. Xem bảng tính vay trả góp theo tháng, công thức trong bài tính lãi trả góp theo dư nợ giảm dần và phí tất toán sớm trong bài trả khoản vay trả góp trước hạn có bị phạt không.
7. Phí thấu chi gồm những loại nào?
Phí thấu chi là các khoản thu ngoài lãi, tùy sản phẩm có thể gồm phí thiết lập tài khoản thấu chi, phí duy trì và quản lý tài khoản thấu chi, phí hồ sơ, phí định giá tài sản và phí đóng thấu chi trước hạn. Khi không trả đúng hạn, còn phát sinh lãi quá hạn và lãi chậm trả.
Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN cho phép tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận các khoản phí liên quan đến cho vay, như phí trả nợ trước hạn, phí cam kết rút vốn và phí khác theo văn bản liên quan. Tại thời điểm đối chiếu 30/10/2026:
- Biểu lãi suất cho vay của CAKE by VPBank (hiệu lực từ 01/03/2023) liệt kê phí thiết lập tài khoản thấu chi theo mỗi khoản cấp hạn mức và phí duy trì, quản lý tài khoản thấu chi theo tháng.
- Trang của Techcombank nêu phí quản lý tài khoản, phí đóng thấu chi trước hạn; dạng có tài sản đảm bảo thêm chi phí hồ sơ và phí định giá.
Khoản 4 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN giới hạn hai lớp chi phí khi trễ hạn:
- Lãi chậm trả trên tiền lãi chưa trả: không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
- Lãi trên dư nợ gốc quá hạn: không vượt quá 150% lãi suất trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Với lãi trong hạn giả định 15%/năm, mức trần là 22,5%/năm.
Vì phí có thể phát sinh cả khi không dùng hạn mức, hãy hỏi tổng các khoản thu trong 12 tháng cho cả hai trường hợp.
8. Thấu chi có ảnh hưởng CIC không?
Có thể có. Dư nợ thấu chi là một khoản cấp tín dụng, nên thông tin dư nợ và tình trạng trả nợ có thể được báo cáo lên hệ thống thông tin tín dụng. Trả đúng hạn giúp lịch sử tín dụng ổn định; để quá hạn kéo dài có thể bị xếp nhóm nợ cao hơn và bất lợi khi vay sau này.
Thấu chi dễ quá hạn "không chủ ý". Hạn mức chỉ duy trì tối đa 12 tháng; khi hết hạn mà chưa trả, hoặc khi lãi ghi nợ cuối kỳ làm dư nợ vượt hạn mức, khoản thấu chi có thể bị chuyển quá hạn theo điều kiện hợp đồng và chịu lãi quá hạn.
Theo khung phân loại nợ hiện hành, nợ nhóm 3 đến nhóm 5 được coi là nợ xấu; nhóm cụ thể phụ thuộc số ngày quá hạn và đánh giá của tổ chức tín dụng. Để tự xem thông tin, đọc cách kiểm tra nợ xấu trên điện thoại qua CIC; đừng trả tiền cho người quảng cáo "xóa nợ xấu".
9. Cần kiểm tra gì trước khi mở hạn mức thấu chi?
Trước khi mở thấu chi, hãy xác nhận bằng văn bản lãi suất năm, cách tính lãi đầu ngày hay cuối ngày, ngày ghi nợ lãi, các loại phí kể cả khi không dùng, thời hạn hạn mức, điều kiện chuyển nợ quá hạn và nguồn tiền sẽ dùng để trả. Thiếu một mục, tổng chi phí có thể khác nhiều so với ví dụ.
- Ghi rõ nhu cầu: cần bao nhiêu, trong bao lâu, tiền trả về ngày nào.
- Hỏi lãi suất theo %/năm và cách quy đổi nếu ngân hàng ghi theo ngày hoặc tháng.
- Hỏi số dư tính lãi lấy đầu ngày hay cuối ngày, và ngày ghi nợ lãi.
- Xin biểu phí: phí thiết lập, phí duy trì và quản lý, phí đóng thấu chi trước hạn.
- Đọc điều khoản quá hạn: khi nào chuyển nợ quá hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả.
- Kiểm tra thời hạn hạn mức và điều kiện xem xét lại hạn mức.
- Lập bảng "dư nợ × số ngày" như mục 5 cho kịch bản của bạn, cộng thêm phí.
- Lưu hợp đồng, biểu phí, sao kê; không đưa OTP hay mật khẩu qua kênh chưa xác minh.
Khi còn cân nhắc nhiều phương án, trang so sánh vay trả góp theo tổng chi phí gom các tiêu chí nên đặt cạnh nhau. Không dùng thấu chi để trả khoản vay khác đang đến hạn, vì đó là chồng thêm nghĩa vụ.
Nếu có nhu cầu vay mới độc lập, đã tính được nguồn trả và không nhằm đảo nợ, bạn có thể đọc đánh giá MoneyCat về lãi, phí và hồ sơ để kiểm tra chi phí trước khi đăng ký. Bài đánh giá chỉ giúp đối chiếu thông tin, không bảo đảm phê duyệt.
Câu hỏi thường gặp
Không dùng hạn mức thấu chi có mất lãi không?
Không phát sinh lãi khi bạn chưa dùng, vì lãi chỉ tính trên dư nợ thực tế. Tuy vậy, một số sản phẩm có phí thiết lập hoặc phí duy trì, nên cần đọc biểu phí.
Lãi thấu chi tính theo 360 hay 365 ngày?
Theo Thông tư 14/2017/TT-NHNN, lãi suất được quy đổi theo năm với một năm là 365 ngày. Tiền lãi bằng dư nợ nhân lãi suất năm, nhân số ngày, chia 365.
Phí thấu chi gồm những gì?
Tùy ngân hàng, có thể gồm phí thiết lập tài khoản thấu chi, phí duy trì và quản lý, phí hồ sơ, phí định giá tài sản và phí đóng thấu chi trước hạn. Mức cụ thể nằm trong biểu phí và hợp đồng.
Thấu chi quá hạn có bị ghi nhận trên CIC không?
Có thể. Dư nợ thấu chi là khoản cấp tín dụng, nên quá hạn có thể ảnh hưởng nhóm nợ. Hãy trả trước khi hạn mức hết hạn và tự kiểm tra thông tin tín dụng định kỳ.
Vay thấu chi tài khoản có cần tài sản bảo đảm không?
Không bắt buộc. Có thấu chi tín chấp dựa trên thu nhập và lịch sử tín dụng, và có thấu chi dùng tài sản như sổ tiết kiệm làm bảo đảm; lãi suất và phí của hai loại thường khác nhau.
Nên dùng thấu chi hay vay trả góp cho nhu cầu ngắn?
Nếu chắc chắn trả được trong vài tuần, thấu chi thường tốn ít lãi hơn vì tính theo ngày dùng. Nếu cần tiền nhiều tháng, khoản trả góp có lịch cố định dễ kiểm soát hơn.
Biên soạn và đối chiếu nguồn ngày 30/10/2026. Nội dung chỉ giải thích cách tính, không phải tư vấn tài chính; mọi ví dụ số tiền là giả định, không phải báo giá của ngân hàng hay tổ chức nào. Lãi suất, phí và điều kiện thực tế theo hợp đồng và biểu phí của từng tổ chức tín dụng khi bạn giao dịch.

Trần Tấn Tài
Founder & CEO - Chuyên gia Tài chính
Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực fintech và tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam, tôi luôn cung cấp các phân tích khách quan, minh bạch giúp người dùng đưa ra quyết định tài chính sáng suốt.


